Kiến thức Kế toán thuế Tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu: 3 trường...

Tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu: 3 trường hợp và cách tính 2026

1

Tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu là phương pháp được áp dụng trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào có doanh thu thấp cũng được áp dụng phương pháp này. Doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng, doanh thu tính thuế và tỷ lệ % tương ứng với từng hoạt động kinh doanh. Phần mềm kế toán MISA sẽ hướng dẫn công thức và cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu, kèm bảng tỷ lệ và ví dụ cụ thể để doanh nghiệp dễ dàng áp dụng.

1. Các trường hợp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu 

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu được áp dụng cho một số trường hợp cụ thể, không phải là phương pháp áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp.

Các trường hợp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

1.1 Doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

Doanh nghiệp nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025, có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật Các tổ chức tín dụng thì tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế đối với từng loại thu nhập.

Tỷ lệ áp dụng được xác định theo hoạt động như cung cấp dịch vụ, hàng hóa, tiền bản quyền, cho thuê tài sản, lãi tiền vay, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán và các hoạt động khác.

1.2 Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng nhưng không xác định được chi phí, thu nhập

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng thuộc trường hợp áp dụng phương pháp này nếu xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Khi đó, thuế TNDN được tính trực tiếp trên doanh thu theo tỷ lệ tương ứng với từng hoạt động. Lưu ý: Doanh nghiệp có doanh thu không quá 3 tỷ đồng không đồng nghĩa với việc mặc nhiên tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu. Điều kiện về việc không xác định được chi phí, thu nhập là yếu tố quan trọng để xác định phương pháp tính thuế.

1.3 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác không xác định được chi phí, thu nhập

Phương pháp này cũng được áp dụng đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN, trong trường hợp hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Tỷ lệ % tính thuế TNDN trên doanh thu

Theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu được áp dụng cho từng nhóm đối tượng và hoạt động kinh doanh cụ thể. Do đó, doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp của mình trước khi lựa chọn tỷ lệ tính thuế.

2.1 Doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam 

Đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025, số thuế TNDN phải nộp được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam. Tỷ lệ được quy định theo từng loại thu nhập như sau:

Loại thu nhập/hoạt động Tỷ lệ % tính thuế TNDN
Dịch vụ 5%
Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino 10%
Dịch vụ có gắn với hàng hóa 1% đối với phần hàng hóa
Dịch vụ có gắn với hàng hóa nhưng không tách riêng được giá trị hàng hóa và dịch vụ 2%
Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) 1%
Tiền bản quyền 10%
Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển 2%
Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ trường hợp cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, tàu biển) 5%
Lãi tiền vay 5%
Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài 0,1%
Dịch vụ tài chính phái sinh 2%
Chuyển nhượng vốn 2%
Xây dựng, vận tải và hoạt động khác 2%

Riêng trường hợp doanh nghiệp nước ngoài bán nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng; hoặc chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng thì không phải nộp thuế TNDN.

2.2 Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng 

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng chỉ áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Khi đó, thuế TNDN được tính theo tỷ lệ trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

Hoạt động kinh doanh Tỷ lệ % tính thuế TNDN
Phân phối, cung cấp hàng hóa 0,3%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 1,2%
Dịch vụ, bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay; xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 1,5%
Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp 4%
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số 4%
Hoạt động khác 0,5%

Lưu ý: Không nên hiểu rằng cứ doanh nghiệp có doanh thu không quá 3 tỷ đồng là áp dụng ngay tỷ lệ 0,3%–4%. Điều kiện đi kèm là doanh nghiệp không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đây là điểm cần làm rõ để tránh nhầm lẫn khi áp dụng quy định.

2.3 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác

Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác thuộc trường hợp quy định, nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN và hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thuế TNDN được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

Hoạt động kinh doanh Tỷ lệ % tính thuế TNDN
Dịch vụ, bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay 5%
Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật 2%
Sản xuất, kinh doanh hàng hóa 1%
Hoạt động khác 2%

Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với thu nhập được miễn thuế TNDN theo Điều 4 Luật Thuế TNDN 2025.

3. Công thức tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

Theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đối với các trường hợp thuộc diện tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu, số thuế phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế TNDN

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế là doanh thu làm căn cứ tính thuế theo quy định, được xác định tùy từng đối tượng và hoạt động kinh doanh.
  • Tỷ lệ % thuế TNDN là mức tỷ lệ tương ứng với từng loại hoạt động, chẳng hạn 0,3%, 1,2%, 1,5%, 4% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng thuộc trường hợp áp dụng phương pháp này. Đối với doanh nghiệp nước ngoài hoặc các tổ chức khác, tỷ lệ có thể khác tùy hoạt động

Tìm hiểu thêm về thuế thu nhập doanh nghiệp tại đây 

Quy định về căn cứ tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

Để tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu, doanh nghiệp cần xác định chính xác doanh thu tính thuế và tỷ lệ % tương ứng. Khi dữ liệu doanh thu được tổng hợp từ nhiều nguồn, việc kiểm tra và đối chiếu thủ công có thể mất nhiều thời gian, đặc biệt khi doanh nghiệp phát sinh nhiều hoạt động kinh doanh.

Phần mềm kế tóan MISA hỗ trợ doanh nghiệp quản lý dữ liệu kế toán tập trung, giúp kế toán thuận tiện kiểm tra và tổng hợp số liệu trước khi tính thuế.

4. Cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

Để tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu, doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng áp dụng, doanh thu tính thuế và tỷ lệ % thuế TNDN tương ứng với hoạt động kinh doanh.

Cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

Bước 1: Xác định doanh nghiệp có thuộc diện tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Trước tiên, doanh nghiệp cần đối chiếu điều kiện theo quy định. Không phải mọi doanh nghiệp đều được lựa chọn phương pháp tính thuế này.

Một số trường hợp áp dụng gồm doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh; doanh nghiệp nước ngoài thuộc trường hợp quy định; hoặc một số hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác không xác định được chi phí, thu nhập.

Bước 2: Xác định doanh thu tính thuế

Doanh nghiệp tổng hợp doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc diện tính thuế theo quy định.

Nếu doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh với các mức tỷ lệ khác nhau, cần xác định riêng doanh thu của từng hoạt động để áp dụng đúng tỷ lệ %, thay vì lấy toàn bộ doanh thu nhân với một tỷ lệ duy nhất.

Bước 3: Xác định tỷ lệ % thuế TNDN

Căn cứ vào loại hình doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp lựa chọn tỷ lệ % tương ứng.

Ví dụ, đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng thuộc trường hợp áp dụng phương pháp này:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,3%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,2%.
  • Dịch vụ; xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%.
  • Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp và một số hoạt động tương ứng: 4%.
  • Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số: 4%.
  • Hoạt động khác: 0,5%.

Bước 4: Tính số thuế TNDN phải nộp

Sau khi xác định được doanh thu tính thuế và tỷ lệ %, doanh nghiệp áp dụng công thức:

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế TNDN

5. Ví dụ cách tính thuế

Để dễ hình dung cách tính, có thể xem các trường hợp cụ thể dưới đây. Theo quy định, doanh nghiệp phải xác định đúng doanh thu của từng hoạt động và áp dụng tỷ lệ % tương ứng trước khi tính số thuế TNDN phải nộp.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp chỉ kinh doanh hàng hóa

Công ty A có tổng doanh thu năm 2,5 tỷ đồng, thuộc trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu do xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập.

Trong năm, Công ty A chỉ phát sinh doanh thu từ phân phối, cung cấp hàng hóa là 2,5 tỷ đồng.

Theo quy định, hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng tỷ lệ 0,3%.

Số thuế TNDN phải nộp:

2,5 tỷ đồng × 0,3% = 7,5 triệu đồng

Như vậy, Công ty A phải nộp 7,5 triệu đồng thuế TNDN.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

Công ty B có tổng doanh thu năm 1,8 tỷ đồng, thuộc trường hợp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu. Doanh thu trong năm phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ và không bao gồm hoạt động thuộc nhóm có tỷ lệ riêng.

Theo quy định, hoạt động dịch vụ áp dụng tỷ lệ 1,5%.

Số thuế TNDN phải nộp:

1,8 tỷ đồng × 1,5% = 27 triệu đồng

Như vậy, Công ty B phải nộp 27 triệu đồng thuế TNDN.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp phát sinh nhiều hoạt động kinh doanh

Công ty C trong năm phát sinh:

  • Doanh thu phân phối, cung cấp hàng hóa: 1 tỷ đồng.
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ: 500 triệu đồng.

Hai hoạt động này áp dụng hai tỷ lệ khác nhau:

  • Hàng hóa: 0,3%.
  • Dịch vụ: 1,5%.

Thuế TNDN đối với doanh thu hàng hóa:

1 tỷ đồng × 0,3% = 3 triệu đồng

Thuế TNDN đối với doanh thu dịch vụ:

500 triệu đồng × 1,5% = 7,5 triệu đồng

Tổng số thuế TNDN phải nộp:

3 triệu đồng + 7,5 triệu đồng = 10,5 triệu đồng

Như vậy, Công ty C phải nộp 10,5 triệu đồng thuế TNDN

Lưu ý: Không nên tính 1,5 tỷ đồng tổng doanh thu × một tỷ lệ duy nhất, bởi doanh nghiệp phát sinh hai nhóm hoạt động có tỷ lệ thuế khác nhau. Doanh thu cần được phân loại theo từng hoạt động để áp dụng đúng tỷ lệ.

Ví dụ 4: Doanh nghiệp hoạt động xây dựng

Công ty D thuộc trường hợp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu và có 2 tỷ đồng doanh thu từ hoạt động xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.

Theo quy định, hoạt động xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu thuộc nhóm áp dụng tỷ lệ 1,2%.

Số thuế TNDN phải nộp:

2 tỷ đồng × 1,2% = 24 triệu đồng

Như vậy, Công ty D phải nộp 24 triệu đồng thuế TNDN.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp thực hiện xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, tỷ lệ áp dụng là 1,5%. Với cùng doanh thu 2 tỷ đồng, số thuế phải nộp sẽ là:

2 tỷ đồng × 1,5% = 30 triệu đồng

Khi doanh nghiệp phát sinh nhiều hoạt động kinh doanh, kế toán không chỉ cần tính thuế mà còn phải phân loại doanh thu theo từng hoạt động, áp dụng đúng tỷ lệ và kiểm tra lại số liệu. Thực hiện thủ công trên nhiều nguồn dễ mất thời gian và phát sinh sai lệch.

Phần mềm kế toán MISA – sản phẩm thuộc hệ sinh thái MISA – hỗ trợ doanh nghiệp quản lý tập trung dữ liệu doanh thu, hóa đơn và kế toán, giúp kiểm soát số liệu thuận tiện hơn trước khi tính và kê khai thuế.

✓ AI hỗ trợ tự động hạch toán, đối chiếu – giảm thao tác xử lý và kiểm tra thủ công.

✓ Tự động nhập và tổng hợp dữ liệu – giảm thao tác nhập liệu thủ công.

✓ Quản lý doanh thu theo từng hoạt động – thuận tiện phân loại và tổng hợp số liệu.

✓ Đối chiếu hóa đơn và số liệu kế toán – phát hiện chênh lệch, hạn chế bỏ sót doanh thu.

✓ Tự động tổng hợp báo cáo, tờ khai thuế – giảm thời gian xử lý cuối kỳ.


Kết luận 

Tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu được thực hiện bằng cách lấy doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ % tương ứng với từng hoạt động kinh doanh. Để xác định chính xác số thuế phải nộp, doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện áp dụng, phân loại đúng doanh thu và lựa chọn đúng tỷ lệ theo quy định hiện hành. Đặc biệt, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng không mặc nhiên áp dụng phương pháp tính thuế trên doanh thu mà phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

Việc quản lý đầy đủ doanh thu, hoạt động kinh doanh và dữ liệu kế toán ngay từ khi phát sinh giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót khi xác định nghĩa vụ thuế và thực hiện kê khai.

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.