Mã chương nộp thuế TNDN 2026 là thông tin doanh nghiệp cần xác định chính xác khi thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, mã chương không cố định mà phụ thuộc vào loại hình, thành phần kinh tế và cấp quản lý của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA tổng hợp mã chương, mã tiểu mục thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn cách tra cứu để kế toán dễ dàng đối chiếu, thực hiện.
1. Mã chương nộp thuế TNDN 2026 là gì?
Mã chương nộp thuế TNDN là mã số thuộc Mục lục ngân sách nhà nước, được sử dụng để xác định và phân loại khoản thu theo cấp quản lý và đối tượng nộp ngân sách. Vì vậy, không có một mã chương duy nhất áp dụng cho tất cả doanh nghiệp khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Năm 2026, khi lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp cần xác định đúng mã chương dựa trên loại hình, thành phần kinh tế và cơ quan thuế quản lý. Chẳng hạn, doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh có thể sử dụng mã chương 554 hoặc 854 tùy cấp quản lý.
Về mục đích sử dụng, mã chương giúp cơ quan quản lý ngân sách phân loại khoản thu theo tổ chức, cấp quản lý và đối tượng nộp, qua đó hạch toán khoản tiền doanh nghiệp đã nộp và đúng nguồn thu ngân sách.

Quy định mã chương nộp thuế TNDN năm 2026 có gì mới?
Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong năm 2026 được quy định tại Thông tư 130/2025/TT-BTC và đã có cập nhật, sửa đổi bởi Thông tư 123/2026/TT-BTC. Vì vậy, khi tra cứu mã chương TNDN năm 2026, doanh nghiệp nên ưu tiên sử dụng quy định hiện hành, thay vì áp dụng máy móc mã chương từ các tài liệu của những năm trước.
Một điểm cần lưu ý là mã chương có thể thay đổi theo hệ thống phân loại mới, trong khi mã sử dụng cho doanh nghiệp còn phụ thuộc vào cấp quản lý. Vì vậy, kế toán cần đối chiếu đúng loại hình doanh nghiệp và cơ quan quản lý trước khi nhập thông tin trên Giấy nộp tiền.
2. Bảng mã chương nộp thuế TNDN 2026 mới nhất
2.1 Bảng mã chương nộp thuế TNDN
Theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng năm 2026, mã chương được xác định theo đối tượng và cấp quản lý, không phải theo riêng từng sắc thuế. Với doanh nghiệp, một số mã chương thường gặp khi nộp thuế TNDN gồm:
Trọn bộ Phụ lục I Danh sách mã Chương kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC
| Mã chương | Đối tượng | Cấp quản lý |
| 554 | Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh | Cấp tỉnh |
| 555 | Doanh nghiệp tư nhân | Cấp tỉnh |
| 556 | Hợp tác xã | Cấp tỉnh |
| 558 | Đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ | Cấp tỉnh |
| 559 | Đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống | Cấp tỉnh |
| 854 | Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh | Cấp xã |
| 855 | Doanh nghiệp tư nhân | Cấp xã |
| 856 | Hợp tác xã | Cấp xã |
| 858 | Đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ | Cấp xã |
| 859 | Đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống | Cấp xã |
Trong đó, 554 và 854 là hai mã thường gặp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần thuộc nhóm kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh, tương ứng với cấp tỉnh và cấp xã. 555 và 855 áp dụng cho doanh nghiệp tư nhân theo cấp quản lý.
2.2 Mã tiểu mục nộp thuế TNDN
| Mã số Mục | Mã số Tiểu mục |
TÊN GỌI | |
| Mục | 1000 | Thuế thu nhập cá nhân | |
| 1001 | Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công | ||
| 1003 | Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân | ||
| 1004 | Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân | ||
| 1005 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán) | ||
| 1006 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản | ||
| 1007 | Thuế thu nhập từ trúng thưởng | ||
| 1008 | Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | ||
| 1012 | Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản | ||
| 1014 | Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản | ||
| 1015 | Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | ||
| 1049 | Thuế thu nhập cá nhân khác | ||
| Mục | 1050 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| Tiểu mục | 1052 | Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí) | |
| 1053 | Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản | ||
| 1055 | Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn | ||
| 1056 | Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn | ||
| 1057 | Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số kiến thiết | ||
| 1058 | Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu | ||
| 1099 | Khác | ||
| Mục | 1700 | Thuế giá trị gia tăng | |
| Tiểu mục | 1701 | Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí) | |
| 1702 | Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | ||
| 1704 | Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (gồm cả thuế giá trị gia tăng thu đối với dầu, khí khai thác theo hiệp định, hợp đồng thăm dò, khai thác dầu, khí bán ra trong nước) | ||
| 1705 | Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết | ||
| 1749 | Hàng hóa, dịch vụ khác | ||
| Mục | 1750 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | |
| 1751 | Hàng nhập khẩu | ||
| 1753 | Thuốc lá điếu, xì gà sản xuất trong nước | ||
| 1754 | Rượu sản xuất trong nước | ||
| 1755 | Ô tô dưới 24 chỗ ngồi sản xuất, lắp ráp trong nước | ||
| 1756 | Xăng các loại sản xuất trong nước | ||
| 1757 | Các dịch vụ, hàng hóa khác sản xuất trong nước | ||
| 1758 | Bia sản xuất trong nước | ||
| 1761 | Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết | ||
| 1762 | Thuốc lá, xì gà nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 1763 | Rượu nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 1764 | Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi các loại nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 1765 | Xăng các loại nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 1766 | Các dịch vụ, hàng hóa khác nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 1767 | Bia nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 1799 | Khác | ||
| Mục | 1850 | Thuế xuất khẩu | |
| Tiểu mục | 1851 | Thuế xuất khẩu | |
| 1852 | Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền | ||
| Mục | 1900 | Thuế nhập khẩu | |
| 1901 | Thuế nhập khẩu | ||
| 1902 | Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền | ||
| Mục | 1950 | Thuế nhập khẩu bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam | |
| Tiểu mục | 1951 | Thuế chống bán phá giá | |
| 1952 | Thuế chống trợ cấp | ||
| 1953 | Thuế chống phân biệt đối xử | ||
| 1954 | Thuế tự vệ | ||
| 1999 | Thuế phòng vệ khác | ||
| Mục | 2000 | Thuế bảo vệ môi trường | |
| Tiểu mục | 2001 | Xăng sản xuất trong nước (trừ etanol) | |
| 2002 | Dầu Diezel sản xuất trong nước | ||
| 2003 | Dầu hỏa sản xuất trong nước | ||
| 2004 | Dầu mazut, dầu mỡ nhờn sản xuất trong nước | ||
| 2005 | Than đá sản xuất trong nước | ||
| 2006 | Dung dịch hydro, chloro, fluoro, carbon sản xuất trong nước | ||
| 2007 | Túi ni lông sản xuất trong nước | ||
| 2008 | Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước | ||
| 2009 | Nhiên liệu bay sản xuất trong nước | ||
| 2011 | Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước | ||
| 2012 | Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước | ||
| 2013 | Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước | ||
| 2019 | Sản phẩm hàng hóa khác sản xuất trong nước | ||
| 2021 | Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu | ||
| 2022 | Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng (trừ etanol) bán ra trong nước | ||
| 2023 | Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu diezel bán ra trong nước | ||
| 2024 | Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu hỏa bán ra trong nước | ||
| 2025 | Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut, dầu mỡ nhờn bán ra trong nước | ||
| 2026 | Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng nhiên liệu bay bán ra trong nước | ||
| 2041 | Xăng nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 2042 | Nhiên liệu bay nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 2043 | Diezel nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 2044 | Dầu hỏa nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 2045 | Dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 2046 | Than đá nhập khẩu bán ra trong nước | ||
| 2047 | Các hàng hóa nhập khẩu khác bán ra trong nước | ||
| 2048 | Sản phẩm, hàng hóa trong nước khác | ||
| 2049 | Khác |
3. Cách tra cứu mã chương nộp thuế TNDN chính xác
Doanh nghiệp có thể tra cứu mã chương nộp thuế TNDN trực tiếp trên Tổng cục Thuế thông qua mã số thuế doanh nghiệp. Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Đăng nhập vào https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp => Nhập mã số thuế doanh nghiệp và mã xác nhận để tiến hành tra cứu
Bước 2: Bấm vào tên doanh nghiệp để xem chi tiết thông tin về doanh nghiệp
Bước 3: Tìm mục thông tin về Chương – Khoản và xem 3 số đầu vì đây là mã chương nộp thuế của doanh nghiệp
Khi lập Giấy nộp tiền, kế toán không chỉ cần xác định đúng mã chương, mã tiểu mục mà còn phải đảm bảo số liệu kế toán, hóa đơn và các khoản thuế được đối chiếu chính xác.
Phần mềm kế toán MISA hỗ trợ quản lý và đồng bộ dữ liệu trên một nền tảng, giúp kế toán thuận tiện kiểm tra số liệu trước khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
4. Phân biệt mã chương và mã tiểu mục thuế TNDN
Mã chương và mã tiểu mục đều được sử dụng khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước nhưng có chức năng khác nhau. Hiểu đúng hai mã này giúp kế toán hạn chế sai sót khi lập Giấy nộp tiền thuế TNDN.
| Tiêu chí | Mã chương | Mã tiểu mục |
| Mục đích | Xác định đối tượng, cấp quản lý khoản thu | Xác định nội dung khoản thuế phải nộp |
| Căn cứ xác định | Loại hình, thành phần kinh tế và cấp quản lý | Loại thuế, hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế |
| Ví dụ | 554, 555, 854, 855… | 1052, 1053, 1055… |
| Khi nộp thuế TNDN | Chọn theo doanh nghiệp và cấp quản lý | Chọn theo nội dung khoản thuế TNDN |
5. Giải đáp những câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Mã chương tạm nộp thuế TNDN có khác mã chương nộp thuế TNDN không?
Trả lời: Không. Tạm nộp thuế TNDN không có mã chương riêng. Doanh nghiệp vẫn sử dụng mã chương được xác định theo đối tượng và cấp quản lý của mình; đồng thời lựa chọn mã tiểu mục phù hợp với khoản thuế phải nộp.
Câu hỏi: Mã chương 554 là gì?
Trả lời: Mã chương 554 là mã chương dành cho kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh thuộc cấp tỉnh. Doanh nghiệp thuộc nhóm này có thể sử dụng mã 554 khi thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định.
Câu hỏi: Mã chương 854 là gì?
Trả lời: Mã chương 854 là mã chương dành cho kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh thuộc cấp xã.
Câu hỏi: Mã tiểu mục thuế TNDN năm 2026 là bao nhiêu?
Trả lời: Mã tiểu mục phụ thuộc vào nội dung khoản thuế TNDN. Một số mã thường gặp gồm:
- 1052: Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- 1053: Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản.
- 1055: Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn.
- 1058: Thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Kết luận
Xác định đúng mã chương, mã tiểu mục giúp hạn chế sai sót khi lập Giấy nộp tiền. Tuy nhiên, kế toán vẫn phải kiểm tra và đối chiếu số liệu từ hóa đơn, ngân hàng, bán hàng và sổ kế toán trước khi thực hiện nghĩa vụ thuế.
MISA AMIS Kế toán – phần mềm kế toán thuộc hệ sinh thái MISA AMIS – giúp kết nối dữ liệu và hỗ trợ kế toán kiểm soát số liệu tập trung, giảm bớt các thao tác đối chiếu thủ công.
- AI hỗ trợ tự động hạch toán, đối chiếu và kiểm tra dữ liệu, giúp giảm công việc nhập liệu, rà soát thủ công.
- Đồng bộ dữ liệu kế toán, hóa đơn, ngân hàng, bán hàng trên cùng nền tảng, hạn chế tình trạng dữ liệu phân tán.
- AI phân tích dữ liệu và cảnh báo bất thường, hỗ trợ kế toán phát hiện sớm những điểm cần kiểm tra.
- Tự động tổng hợp báo cáo, tờ khai thuế, giúp giảm thời gian xử lý số liệu cuối kỳ.
Đăng ký dùng thử phần mềm kế toán MISA miễn phí – Trải nghiệm các tính năng ưu việt
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.














0904 885 833
https://sme.misa.vn/