1. Các thủ tục nội bộ
- Biên bản họp của hội đồng thành viên, hội đồng cổ đông (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần) và quyết định đi kèm
- Quyết định của ban giám đốc về việc thực hiện các chương trình khuyến mãi, cho, biếu tặng
2. Hoá đơn đối với hàng hoá dịch vụ cho biếu tặng
3. Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cho, biếu, tặng
3.1 Khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cho, biếu, tặng
Theo quy định trên, thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho, biếu, tặng được khấu trừ
Lưu ý: Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT như phần mềm, nông sản chưa qua chế biến, đào tạo, dạy nghề…,nếu dùng cho, biếu, tặng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
3.2 Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cho, biếu, tặng
“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
……………….
5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”Theo quy định trên:
- Hàng hoá cho biếu tặng trong những chương trình khuyến mại có đăng ký với Sổ công thương, thì hàng hoá dịch vụ xuất cho biếu tặng không chịu thuế (Giá tính thuế = 0)
- Hàng hoá cho biếu tặng không đăng ký với Sổ công thương, thì hàng hoá dịch vụ xuất cho biếu tặng chịu thuế. Giá tính thuế bằng với giá bán của hàng hoá dịch vụ cùng loại cùng thời điểm
4. Thuế TNDN đối với hàng hoá dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng
4.1 Chi phí hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”
4.2 Doanh thu của hàng hoá, dịch vụ cho, biếu, tặng
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.



![[Giải đáp] Tại sao người mua hàng phải chịu thuế VAT?](/wp-content/uploads/2026/08/Tai-sao-nguoi-mua-hang-phai-chiu-thue-VAT.png)



0904 885 833
https://sme.misa.vn/