Kiến thức Kế toán thuế Thu nhập chịu thuế TNCN là gì? Các khoản thu nhập chịu...

Thu nhập chịu thuế TNCN là gì? Các khoản thu nhập chịu thuế mới nhất 2026

1

Thu nhập chịu thuế TNCN là căn cứ quan trọng để xác định số thuế thu nhập cá nhân mà mỗi cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ những khoản thu nhập nào thuộc diện chịu thuế, khoản nào được miễn thuế và cách tính thuế đối với từng nguồn thu nhập. Nếu bạn đang băn khoăn về quy định hiện hành, hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA SME để nắm rõ cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.

1. Thu nhập chịu thuế TNCN là gì? 

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được và thuộc diện phải nộp thuế theo quy định của pháp luật. Đây là căn cứ để cơ quan thuế xác định số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng các khoản thu nhập (Tiền lương, tiền công, trúng thưởng, đầu tư vốn…) mà cá nhân nhận được sau khi đã trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế.

thu nhập tính thuế tncn
Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng các khoản thu nhập mà cá nhân chịu được sau khi trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế

2. Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân 

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn hiện hành, thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm nhiều nhóm thu nhập phát sinh từ hoạt động lao động, kinh doanh, đầu tư và chuyển nhượng tài sản. Cụ thể gồm các khoản sau:

2.1 Thu nhập từ tiền lương, tiền công 

Tiền lương, tiền công là khoản thu nhập mà người lao động sẽ nhận được từ người sử dụng lao động. Các khoản tiền này sẽ bao gồm có:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp:
    • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
    • Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
    • Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
    • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
    • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
    • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
    • Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
    • Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
    • Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
    • Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
    • Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
  • Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng đại lý bán hàng, tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, tiền tham gia các dự án, đề án, tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút, tiền tham gia vào các hoạt động giảng dạy, tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tiền dịch vụ quảng cáo, tiền dịch vụ khác, thù lao khác
  • Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác
  • Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
    • Tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ đi kèm do doanh nghiệp trả thay cho người lao động.
      • Khoản tiền này được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế doanh nghiệp chi trả.
      • Tuy nhiên, số tiền tính thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
      • Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với nhà ở miễn phí do doanh nghiệp xây dựng cho người lao động tại khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
    • Khoản bảo hiểm doanh nghiệp mua cho người lao động bao gồm: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy phí, bảo hiểm hữu trí tự nguyện, khoản đóng góp vào quỹ hữu trí tự nguyện
    • Phí hội viên và các dịch vụ phục vụ cá nhân như thẻ hội viên sân golf, thẻ sân tennis, thẻ câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật, thể thao, chi phí chăm sóc sức khỏe, làm đẹp, giải trí ghi rõ họ tên người được hưởng
    • Các khoản khoán chi vượt mức quy định như tiền điện thoại, tiền văn phòng phẩm, công tác phí, trang phục. Phần chi vượt mức được pháp luật cho phép sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế.
    • Chi phí đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của doanh nghiệp không tính vào thu nhập chịu thuế.
    • Chi phí đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn hoặc tay nghề phục vụ công việc do doanh nghiệp chi trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế.
    • Các lợi ích khác doanh nghiệp chi cho cá nhân như chi phí nghỉ mát, nghỉ lễ, thuê đơn vị tư vấn hoặc khai thuế cho cá nhân, chi phí thuê lái xe riêng, người giúp việc, đầu bếp hoặc các dịch vụ phục vụ gia đình khác cho người lao động
  • Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoản, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
    • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
      • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
      • Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
      • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
      • Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
      • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
      • Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
      • Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.

    • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
    •  Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
    • Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
các khoản thu nhập chịu thuế tncn
Tiền lương, tiền công là khoản thu nhập mà người lao động sẽ nhận được từ người sử dụng lao động.

2.2 Thu nhập từ đầu tư vốn 

Là các khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức sau:

  • Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định
  • Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
  • Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ
  • Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
  • Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
  • Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.
  • Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn

2.3 Thu nhập chịu thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh 

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh có được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau thuộc nhóm chịu thuế TNCN:

  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.
  • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
thu nhập chịu thuế tncn là gì
Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh

2.4 Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Là các khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

2.5 Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản 

Là các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm có:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất bao gồm: Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.
  • Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.
  • Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

Quy định về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai nêu tại khoản 5 Điều này thực hiện theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.

2.6 Thu nhập chịu thuế từ TNCN từ hoạt động trúng thưởng

Những khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được theo các hình thức dưới đây được xem là thu nhập chịu thuế TNCN:

  • Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng.
  • Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.
  • Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.
  • Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các đoàn thể và các tổ chức, cá nhân khác tổ chức.
cách tính thu nhập chịu thuế tncn
Thu nhập chịu thuế từ TNCN từ hoạt động trúng thưởng

2.7 Thu nhập chịu thuế TNCN từ nhận thừa kế 

Những khoản thu nhập dưới đây sẽ được tính là thu nhập chịu thuế TNCN từ nhận thừa kế mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế:

  • Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
  • Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
  • Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

2.8 Thu nhập từ nhận quà tặng

Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:

  • Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
  • Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
  • Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

2.9 Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền 

Thu nhập từ bản quyền là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ. Cụ thể như sau:

  • Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn liên quan, bao gồm:
    • Đối tượng quyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm: ghi hình, ghi âm chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
    • Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
    • Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.
  • Đối tượng của chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Luật Chuyển giao công nghệ, bao gồm:
    • Chuyển giao các bí quyết kỹ thuật.
    • Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu.
    • Chuyển giao giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.

Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ nêu trên bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng lại.

công thức tính thu nhập chịu thuế tncn
Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền

2.10 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng nhượng quyền thương mại.

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại.

3. Công thức tính thuế TNCN đối với từng loại thu nhập 

Tùy theo nguồn phát sinh thu nhập, cách tính thuế thu nhập cá nhân sẽ có sự khác nhau. Dưới đây là các công thức tính thuế TNCN phổ biến theo quy định hiện hành:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công 

  • Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ) × Thuế suất lũy tiến từng phần.

  • Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả × 10%

  • Đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × 20%

Thu nhập từ đầu tư vốn 

Áp dụng đối với các khoản như cổ tức, lợi ích góp vốn, lãi cho vay…

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 5%

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Chuyển nhượng phần vốn góp:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 20%

Chuyển nhượng chứng khoán:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng từng lần × 0,1%

Chuyển nhượng bất động sản:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng × 2%

Thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại

Áp dụng cho các khoản thu nhập từ chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ hoặc nhượng quyền kinh doanh.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 5%

Thu nhập từ trúng thưởng

Áp dụng đối với các khoản trúng xổ số, khuyến mại, cá cược hợp pháp,…

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 10%

Thu nhập từ thừa kế và quà tặng

Áp dụng đối với các tài sản thuộc diện chịu thuế như bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp,…

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × 10%

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân cư trú

Trường hợp doanh thu trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống: Không phải nộp thuế TNCN

Trường hợp nộp thuế theo thu nhập thực tế:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × Thuế suất

Trong đó: Thuế suất áp dụng:

  • Doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng: 15%
  • Doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17%
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20%
  • Phương pháp này không áp dụng đối với hoạt động cho thuê bất động sản

Trường hợp lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 500 triệu đồng) × Tỷ lệ thuế

Trong đó: Tỷ lệ thuế theo từng ngành nghề:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
  • Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số; bán hàng đa cấp: 5%
  • Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; dịch vụ gắn với hàng hóa: 1,5%
  • Nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%
  • Các hoạt động kinh doanh khác: 1%
mức thu nhập chịu thuế tncn
Tỷ lệ thuế theo từng ngành nghề hiện tại

Đối với hoạt động cho thuê bất động sản (không bao gồm dịch vụ lưu trú):

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 500 triệu đồng) × 5%

Việc xác định đúng loại thu nhập và phương pháp tính thuế là cơ sở quan trọng để cá nhân thực hiện kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN chính xác, tránh sai sót hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế không cần thiết.

Việc hiểu đúng về thu nhập chịu thuế TNCN không chỉ giúp cá nhân chủ động trong việc kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế mà còn hạn chế những sai sót có thể phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Mỗi loại thu nhập sẽ có cách xác định và phương pháp tính thuế riêng, vì vậy người nộp thuế cần thường xuyên cập nhật các quy định mới nhất để áp dụng chính xác. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn có cái nhìn đầy đủ hơn về thu nhập chịu thuế TNCN và các quy định liên quan.


Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không