Kiến thức Kế toán thuế Tổng hợp danh mục các mặt hàng chịu thuế GTGT 10% mới...

Tổng hợp danh mục các mặt hàng chịu thuế GTGT 10% mới nhất

2

Thuế suất 10% là mức thuế giá trị gia tăng (GTGT) phổ biến nhất, áp dụng cho phần lớn hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện 10% được giảm xuống còn 8% theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Việc xác định chính xác đâu là mặt hàng chịu thuế 10%, đâu là mặt hàng được giảm còn 8% có ý nghĩa quyết định đến tính hợp lệ của hóa đơn và độ chính xác khi kê khai thuế.

Bài viết dưới đây phần mềm kế toán MISA SME sẽ tổng hợp đầy đủ danh mục các mặt hàng chịu thuế GTGT 10% theo quy định mới nhất, giúp doanh nghiệp và kế toán áp dụng đúng, hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt.

1. Nguyên tắc xác định mặt hàng chịu thuế GTGT 10%

Khác với cách liệt kê danh mục cụ thể ở mức 0% và 5%, thuế suất 10% được xác định theo nguyên tắc loại trừ. Theo quy định tại khoản 3, Điều 9 của Luật Thuế GTGT 2024, các mặt hàng chịu thuế suất 10% là các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0% hoặc 5%.

Nói cách khác, mọi hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT mà không nằm trong danh mục 0%, danh mục 5% hay danh mục không chịu thuế thì mặc nhiên áp dụng mức 10%. Đây là nhóm rộng nhất, bao trùm phần lớn hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ.

2. Tổng hợp danh mục các mặt hàng, dịch vụ chịu thuế GTGT 10%

Theo khoản 3 Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, các mặt hàng chịu thuế GTGT 10% bao gồm phần lớn hàng hóa, dịch vụ thông thường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại và tiêu dùng, trừ những nhóm được pháp luật quy định áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế.

Bên cạnh đó, thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định giảm 2% thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10%, tức giảm từ 10% xuống 8% trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Tuy nhiên, không phải toàn bộ hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% đều được giảm thuế. Theo Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, một số nhóm hàng hóa, dịch vụ vẫn tiếp tục áp dụng thuế suất GTGT 10%, không được giảm xuống 8%.

Cụ thể, các nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện giảm thuế GTGT gồm:

  • Nhóm 1: Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản và một số sản phẩm kim loại, khai khoáng- Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
  • Nhóm 2: Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Cụ thể:
Hàng hóa Hàng hóa bao gồm:

a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;

b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019;

c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019;

d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;

e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;

g) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh);

h) Bài lá;

i) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;

k) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml.

Dịch vụ Dịch vụ bao gồm:

a) Kinh doanh vũ trường;

b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

d) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;

đ) Kinh doanh gôn (golf);

e) Kinh doanh xổ số.

Ghi chú: Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và mặt hàng xăng các loại) theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014, Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016 và Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.

3. Lưu ý khi xuất hóa đơn và kê khai đối với mặt hàng chịu thuế 10%

Để áp dụng đúng, kế toán cần ghi nhớ các nguyên tắc sau:

  • Thứ nhất, áp dụng thống nhất ở mọi khâu. Chính sách giảm thuế GTGT này được áp dụng thống nhất ở tất cả các khâu gồm nhập khẩu, sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại.
  • Thứ hai, kê khai riêng theo từng mức thuế suất. Các cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với các mức thuế suất GTGT khác nhau phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Nếu không xác định được riêng, rủi ro là: trong trường hợp cơ sở kinh doanh không xác định rõ từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở đó sản xuất hoặc kinh doanh.
  • Thứ ba, ghi đúng thuế suất trên hóa đơn. Đối với hàng được giảm còn 8%, tại dòng thuế suất ghi “8%”; đối với mặt hàng không được giảm, giữ nguyên thuế suất “10%”.

Kết luận

Việc xác định chính xác danh mục các mặt hàng chịu thuế GTGT 10%, phân biệt rõ nhóm được giảm còn 8% và nhóm vẫn giữ 10% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, là yêu cầu bắt buộc để doanh nghiệp xuất hóa đơn hợp lệ và kê khai thuế chính xác trong giai đoạn 01/7/2025 đến 31/12/2026. Sai sót trong áp dụng thuế suất không chỉ ảnh hưởng đến tính hợp lệ của hóa đơn mà còn tiềm ẩn rủi ro bị truy thu, xử phạt.

Để hỗ trợ kế toán xử lý chính xác nghiệp vụ thuế GTGT trong bối cảnh chính sách thay đổi liên tục, phần mềm kế toán MISA SME cung cấp các tính năng nổi bật:

  • Tự động cập nhật thuế suất theo quy định mới nhất: Phần mềm cập nhật kịp thời chính sách giảm thuế GTGT 2% (từ 10% xuống 8%) theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, giúp kế toán áp dụng đúng thuế suất ngay khi lập chứng từ.
  • Tự động xác định mặt hàng được giảm thuế: Hỗ trợ phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm 8% và nhóm loại trừ giữ nguyên 10%, hạn chế tối đa rủi ro xuất hóa đơn sai thuế suất.
  • Quản lý và lập hóa đơn theo nhiều mức thuế suất: Cho phép ghi nhận đồng thời các mức 0%, 5%, 8%, 10% trên cùng hệ thống, tự động tách thuế theo từng dòng hàng hóa, dịch vụ.
  • Tự động lập tờ khai và phụ lục giảm thuế GTGT: Trích xuất dữ liệu chứng từ để lên tờ khai 01/GTGT cùng phụ lục giảm thuế nhanh chóng, chính xác, giảm thiểu thao tác thủ công.
  • Kết nối hóa đơn điện tử và kê khai thuế: Liên thông dữ liệu từ hóa đơn đến sổ sách và báo cáo thuế, đảm bảo số liệu khớp đúng, sẵn sàng phục vụ quyết toán và thanh tra thuế.
  • Cảnh báo và kiểm soát sai sót: Tự động kiểm tra, cảnh báo các chứng từ áp dụng sai thuế suất, giúp kế toán phát hiện và điều chỉnh kịp thời.

Với MISA SME, doanh nghiệp có thể yên tâm tuân thủ đúng quy định thuế GTGT hiện hành, tối ưu thời gian xử lý nghiệp vụ và hạn chế rủi ro pháp lý.

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không