Kiến thức Kế toán thuế Hướng dẫn hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN – Ví dụ...

Hướng dẫn hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN – Ví dụ minh họa chi tiết

1
tiền chậm nộp thuế tndn hạch toán như thế nào

Doanh nghiệp chậm nộp thuế TNDN có thể phát sinh tiền chậm nộp và cần được hạch toán đúng theo quy định. Vậy tiền chậm nộp thuế TNDN được hạch toán vào tài khoản nào, định khoản ra sao và cách tính như thế nào? Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA hướng dẫn chi tiết cách hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN, kèm ví dụ cụ thể để kế toán dễ áp dụng.

1. Tiền chậm nộp thuế TNDN là gì? 

Tiền chậm nộp thuế TNDN là khoản tiền doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước khi chậm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thời hạn quy định. Khoản tiền này được xác định dựa trên số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tính tiền chậm nộp theo quy định pháp luật thuế hiện hành.

Doanh nghiệp có thể phát sinh tiền chậm nộp thuế trong các trường hợp:

  • Nộp thuế TNDN sau thời hạn phải nộp
  • Khai bổ sung hồ sơ thuế làm tăng số thuế TNDN phải nộp nhưng chưa nộp đủ số thuế phát sinh thêm
  • Qua thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp bị xác định phải nộp thêm thuế TNDN và phát sinh tiền chậm nộp theo quy định
hạch toán chậm nộp thuế tndn
Các trường hợp phát sinh thêm tiền chậm nộp thuế TNDN

Theo quy định hiện hành, tiền chậm nộp được tính 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp 2026: Cách tính, thuế suất và ví dụ minh họa

2. Nguyên tắc và cách hạch toán tiền chậm nộp thuế TDND 

2.1 Nguyên tắc hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN 

Khi hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN, kế toán cần phân biệt rõ tiền chậm nộp và khoản thuế TNDN bị truy thu. Đây là hai khoản có bản chất khác nhau nên cách ghi nhận trên sổ kế toán cũng không giống nhau.

  • Tiền chậm nộp thuế TNDN: Là khoản phát sinh do doanh nghiệp chậm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Khoản này được ghi nhận vào chi phí khác (TK 811) tại năm doanh nghiệp nhận được quyết định xử phạt hoặc xác định nghĩa vụ phải nộp, không phụ thuộc vào việc khoản tiền chậm nộp có trọng yếu hay không.
  • Thuế TNDN bị truy thu: Là số thuế doanh nghiệp còn thiếu được cơ quan thuế xác định phải nộp bổ sung. Khi hạch toán, kế toán cần xem xét tính trọng yếu của sai sót để xác định có phải điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính của năm phát sinh hay ghi nhận vào năm hiện tại theo quy định kế toán.
hạch toán tiền chậm nộp thuế tndn
Nguyên tắc hạch toán tiền chậm nộp thuế và tiền bị truy thu

Vì vậy, khi nhận quyết định xử lý thuế, kế toán không nên gộp thuế TNDN truy thu và tiền chậm nộp thành một khoản để hạch toán. Cần xác định riêng từng khoản, sau đó thực hiện định khoản tương ứng.

2.2 Cách hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN 

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, tiền chậm nộp thuế TNDN được kế toán ghi nhận vào TK 811 – Chi phí khác, đồng thời theo dõi khoản phải nộp trên TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác. Khi doanh nghiệp thực tế nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, kế toán ghi giảm khoản phải nộp trên TK 3339.

hạch toán truy thu thuế tndn sau quyết toán
Nguyên tắc hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN

2.2.1 Hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN

Khi hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế, xử lý như sau

Phản ánh số tiền phạt chậm nộp, ghi

Nợ TK 811: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm

Có TK 3339: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm

Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi

Nợ TK  3339: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm

Có các TK 111, 112: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm

Cuối kỳ, thực hiện bút toán kết chuyển tiền chậm nộp thuế

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811: Chi phí khác

2.2.2 Hạch toán điều chỉnh số thuế bị truy thu trên sổ sách kế toán

Thuế GTGT truy thu thêm:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Thuế TNDN truy thu thêm:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp

Thuế Thu nhập cá nhân truy thu thêm:

Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này

Nợ TK 334- Phải trả người lao động

Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

Trường hợp do công ty phải trả

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

2.2.3 Hạch toán tiền thuế bị truy thu thêm (tiền thuế nộp thiếu) vào ngân sách nhà nước

Phản ánh Thuế TNDN phải nộp, ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có các TK 111, 112

Phản ánh Thuế GTGT phải nộp bổ sung, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có các TK 111, 112

3. Ví dụ hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN

Ngày 20/06/2026, Công ty An Phát nhận quyết định xử lý vi phạm về thuế TNDN năm 2024. Theo quyết định, doanh nghiệp phải nộp bổ sung 35.000.000 đồng thuế TNDN và 3.150.000 đồng tiền chậm nộp. Công ty thực hiện thanh toán toàn bộ số tiền bằng chuyển khoản vào ngày 25/06/2026.

Kế toán xác định khoản thuế TNDN bị truy thu không phải là sai sót trọng yếu đối với báo cáo tài chính năm 2024. Do đó, doanh nghiệp không điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính năm 2024 mà ghi nhận khoản truy thu vào sổ kế toán năm 2026. Đối với 3.150.000 đồng tiền chậm nộp, khoản này được ghi nhận vào sổ kế toán năm 2026 – là năm doanh nghiệp nhận được quyết định xử lý thuế.

Hạch toán cụ thể như sau:

1. Hạch toán số thuế TNDN bị truy thu 35.000.000 đồng:

Nợ TK 8211: 35.000.000 đồng

Có TK 3334: 35.000.000 đồng

2. Khi nộp thuế TNDN truy thu vào ngân sách Nhà nước:

Nợ TK 3334: 35.000.000 đồng

Có TK 112: 35.000.000 đồng

3. Hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN 3.150.000 đồng:

Nợ TK 811: 3.150.000 đồng

Có TK 3339: 3.150.000 đồng

4. Khi nộp tiền chậm nộp vào ngân sách Nhà nước:

Nợ TK 3339: 3.150.000 đồng

Có TK 112: 3.150.000 đồng

Như vậy, mặc dù thuế TNDN truy thu và tiền chậm nộp được xác định trong cùng một quyết định xử lý thuế, kế toán vẫn cần hạch toán riêng theo bản chất của từng khoản. Trong đó, thuế TNDN truy thu được theo dõi trên TK 3334, còn tiền chậm nộp được ghi nhận vào TK 811 – Chi phí khác và theo dõi nghĩa vụ phải nộp trên TK 3339.

xem thêm: Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Lưu ý: Tiền chậm nộp thuế TNDN là khoản không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Vì vậy, khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN, kế toán cần loại khoản tiền chậm nộp này khỏi các khoản chi phí được trừ.

Tiền chậm nộp đã phát sinh cần được hạch toán đúng, nhưng kế toán cũng cần chủ động kiểm soát số liệu và nghĩa vụ thuế để hạn chế những khoản phát sinh không đáng có.

Phần mềm kế toán MISA – sản phẩm thuộc hệ sinh thái MISA AMIS – hỗ trợ doanh nghiệp quản lý và đồng bộ dữ liệu kế toán, hóa đơn, ngân hàng, bán hàng trên cùng một nền tảng, giúp kế toán thuận tiện hơn khi kiểm tra và đối chiếu số liệu.

4. Thời hạn nộp tiền thuế theo quy định pháp luật

Thời hạn nộp thuế được xác định tùy theo phương thức khai và loại nghĩa vụ thuế. Theo quy định hiện hành, đối với trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp tiền thuế được xác định như sau:
Trường hợp Thời hạn nộp thuế
Thuế khai theo từng lần phát sinh Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp pháp luật quy định phải khai, nộp thuế trước khi được cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
Thuế khai theo tháng Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thuế khai theo quý Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Thuế khai theo năm Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính tiếp theo.
Quyết toán thuế Thông thường, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.
Quyết toán khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất… Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày có quyết định theo quy định.
Thuế tạm nộp theo quý Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

5. Mức phạt và cách tính tiền chậm nộp thuế theo quy định

Khi doanh nghiệp nộp thuế TNDN quá thời hạn quy định, ngoài số thuế phải nộp còn phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp. Mức tính tiền chậm nộp được xác định dựa trên số tiền thuế chậm nộp và số ngày chậm nộp thực tế. Theo quy định hiện hành, mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Mức tính tiền chậm nộp thuế TNDN
Theo quy định về quản lý thuế, tiền chậm nộp được tính với mức 0,03% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
Tiền chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp

Trong đó:

  • Số tiền thuế chậm nộp: Là số thuế TNDN doanh nghiệp chưa nộp hoặc nộp thiếu so với nghĩa vụ phải nộp.
  • 0,03%/ngày: Là mức tính tiền chậm nộp theo quy định.
  • Số ngày chậm nộp: Là số ngày được xác định theo thời gian thực tế doanh nghiệp chậm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

Cách xác định số ngày chậm nộp thuế

Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế hoặc thời hạn ghi trong thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế.

Thời gian tính tiền chậm nộp thuế được tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế

Thời điểm kết thúc tính tiền chậm nộp là ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp nộp tiền thuế chậm nộp vào ngân sách Nhà nước.

Ví dụ, doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN chậm nhất vào ngày 30/04, nhưng đến ngày 15/05 mới hoàn thành nghĩa vụ. Thời gian chậm nộp được tính từ ngày 01/05 đến hết ngày 14/05, tương ứng 14 ngày.

Kế toán cần xác định chính xác thời hạn nộp thuế và ngày thực tế nộp tiền để tránh tính sai số ngày chậm nộp.

Ví dụ

Doanh nghiệp A có 100.000.000 đồng tiền thuế TNDN phải nộp nhưng nộp chậm 20 ngày so với thời hạn quy định.

Tiền chậm nộp được tính như sau:

100.000.000 × 0,03% × 20 = 600.000 đồng

Như vậy, ngoài 100 triệu đồng tiền thuế TNDN, doanh nghiệp phải nộp thêm 600.000 đồng tiền chậm nộp.

Tổng số tiền doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước là:

100.000.000 + 600.000 = 100.600.000 đồng

6. Tiền chậm nộp có được tính vào chi phí được trừ?

Không. Tiền chậm nộp thuế TNDN không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Đây là khoản tiền phát sinh do doanh nghiệp chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và thuộc nhóm khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN.

Theo quy định hiện hành, khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cần loại tiền chậm nộp thuế khỏi các khoản chi phí được trừ. Do đó, dù khoản tiền này đã được kế toán ghi nhận vào TK 811 – Chi phí khác, doanh nghiệp không được sử dụng khoản chi phí đó để làm giảm thu nhập chịu thuế TNDN.

Hạch toán kế toán và quyết toán thuế TNDN

Về kế toán, tiền chậm nộp thuế TNDN được ghi nhận:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN, kế toán cần điều chỉnh loại khoản tiền chậm nộp này khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Ví dụ, doanh nghiệp phát sinh 10 triệu đồng tiền chậm nộp thuế TNDN và đã hạch toán toàn bộ vào TK 811. Khi quyết toán thuế TNDN, khoản 10 triệu đồng này không được tính vào chi phí được trừ, do đó cần được loại khi xác định thu nhập chịu thuế.

Hạch toán đúng giúp doanh nghiệp xử lý khoản tiền chậm nộp đã phát sinh. Tuy nhiên, để hạn chế những khoản phát sinh không đáng có, kế toán cần kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí, hóa đơn, ngân hàng và các nghĩa vụ thuế ngay từ đầu.

Phần mềm kế toán MISA – sản phẩm thuộc hệ sinh thái MISA AMIS – giúp doanh nghiệp đồng bộ dữ liệu kế toán, hóa đơn, ngân hàng và bán hàng trên cùng một nền tảng, hỗ trợ kế toán giảm thao tác thủ công, thuận tiện đối chiếu và chủ động kiểm soát số liệu.

  • AI hỗ trợ tự động hạch toán và đối chiếu dữ liệu, giảm thời gian nhập liệu, kiểm tra thủ công.
  • Đồng bộ dữ liệu giữa kế toán, hóa đơn, ngân hàng và bán hàng, hạn chế sai lệch do dữ liệu phân tán.
  • AI phân tích, cảnh báo những điểm bất thường, giúp kế toán sớm nhận diện số liệu cần kiểm tra.
  • Tự động tổng hợp báo cáo và tờ khai thuế, giảm áp lực xử lý số liệu vào cuối kỳ.

Trải nghiệm miễn phí 15 ngày MISA AMIS Kế toán để xem cách phần mềm hỗ trợ kiểm soát và tự động hóa công việc kế toán – thuế của doanh nghiệp.


Kết luận 

Hạch toán tiền chậm nộp thuế TNDN cần phân biệt rõ với khoản thuế TNDN bị truy thu, đồng thời ghi nhận đúng tài khoản và thời điểm phát sinh. Kế toán cũng cần xác định chính xác thời hạn nộp thuế, số ngày chậm nộp và khoản tiền chậm nộp không được trừ khi tính thuế TNDN để thực hiện nghĩa vụ thuế và quyết toán chính xác.

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không

Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.