Xác định đúng chi phí được trừ và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN là bước quan trọng để doanh nghiệp tính chính xác thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp. Theo quy định mới tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, nhiều khoản chi được quy định cụ thể về điều kiện, mức giới hạn và hồ sơ chứng từ. Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA tổng hợp đầy đủ các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, giúp doanh nghiệp dễ dàng đối chiếu và hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế.
1. Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN là gì?
Chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là các khoản chi phí doanh nghiệp thực tế phát sinh nhưng không đáp ứng điều kiện được trừ hoặc thuộc trường hợp pháp luật quy định phải loại khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều này có nghĩa, một khoản chi được ghi nhận trên sổ kế toán không đồng nghĩa với việc khoản chi đó được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN. Khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải rà soát và loại các khoản chi không đáp ứng điều kiện theo quy định.
Về nguyên tắc, một khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng các điều kiện như: Thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ; đồng thời đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần từ 5 triệu đồng trở lên.
2. Điều kiện để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi của doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện theo quy định hiện hành. Theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, về nguyên tắc, khoản chi phải thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ; đồng thời đáp ứng điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi thuộc trường hợp quy định.
Xem thêm: chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Cụ thể như sau:
- Điều kiện 1: Khoản chi thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
- Điều kiện 2: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
- Điều kiện 3: Đáp ứng điều kiện hiện hành không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 5 triệu đồng
- Điều kiện 4: Khoản chi không thuộc trường hợp bị loại theo quy định

Các khoản chi phí không được trừ trải rộng từ tiền lương, phúc lợi, khấu hao, lãi vay đến hóa đơn, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu chỉ kiểm tra từng quy định riêng lẻ, doanh nghiệp rất dễ bỏ sót.
Tải miễn phí Ebook “23 khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN” để có ngay danh sách tổng hợp, thuận tiện đối chiếu khi kiểm tra chi phí và chuẩn bị hồ sơ quyết toán.
3. Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Dưới đây là phiên bản đầy đủ theo 23 khoản tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, giữ các trường hợp, mức giới hạn và ngoại lệ quan trọng thay vì chỉ tóm tắt theo nhóm. Mình đối chiếu với nội dung Kế toán Thiên Ưng và các nguồn cập nhật 2026, đồng thời ưu tiên quy định pháp luật hiện hành.
3.1. Các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện được trừ
Các khoản chi không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không được tính vào chi phí được trừ.
Cụ thể, khoản chi phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:
- Thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Đối với mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Do đó, các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hoặc khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên nhưng không đáp ứng điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
3.2. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính
Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính không được tính vào chi phí được trừ, bao gồm:
- Tiền phạt vi phạm pháp luật về giao thông.
- Tiền phạt vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh.
- Tiền phạt vi phạm quy định về kế toán.
- Tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế, bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, doanh nghiệp có thể hạch toán khoản phạt theo quy định kế toán, nhưng khoản tiền phạt vi phạm hành chính phải được loại khi xác định chi phí được trừ để tính thuế TNDN.
3.3. Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác
Không được tính vào chi phí được trừ đối với:
- Các khoản chi đã được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.
- Khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
- Khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp.
Quy định này nhằm tránh việc doanh nghiệp sử dụng một khoản chi để tính giảm thu nhập chịu thuế trong khi khoản chi đó đã được bù đắp hoặc thanh toán từ nguồn kinh phí, quỹ khác.
3.4. Phần chi vượt mức quy định
Một số khoản chi được pháp luật cho phép tính vào chi phí được trừ nhưng có giới hạn. Phần chi vượt mức quy định không được tính vào chi phí được trừ, gồm:
a. Chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam
Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức được xác định theo công thức:
|
Chi phí quản lý phân bổ cho cơ sở thường trú = Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam / Tổng doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài × Tổng chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài trong kỳ tính thuế. |
Phần chi phí vượt mức phân bổ theo công thức trên không được tính vào chi phí được trừ.
b. Chi phí thuê quản lý hoạt động casino, trò chơi điện tử có thưởng
Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu của hoạt động kinh doanh tương ứng không được trừ.
c. Chi phí lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Phần chi phí lãi vay thuộc trường hợp không được trừ theo quy định về giao dịch liên kết phải được loại khi xác định thu nhập chịu thuế.

d. Chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt mức
Phần chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế không được tính vào chi phí được trừ.
Các khoản phúc lợi trực tiếp có thể bao gồm:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
- Chi nghỉ mát.
- Chi hỗ trợ điều trị, khám bệnh, chữa bệnh.
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau.
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, Tết cho người lao động.
- Chi bảo hiểm tai nạn, trừ bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Chi bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động.
- Các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
Một tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Nếu doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì quỹ tiền lương thực hiện được chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán, không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán.
đ. Chi bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm nhân thọ và các khoản có tính chất an sinh xã hội vượt mức
Phần chi vượt 5 triệu đồng/người/tháng để:
- Đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội.
- Đóng góp vào quỹ có tính chất an sinh xã hội.
- Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
- Mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội, Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động cũng không được tính vào chi phí được trừ.
Để được tính phần chi trong giới hạn vào chi phí được trừ, điều kiện hưởng và mức hưởng phải được ghi cụ thể trong một trong các hồ sơ như:
- Hợp đồng lao động.
- Thỏa ước lao động tập thể.
- Quy chế tài chính của công ty, tổng công ty, tập đoàn.
- Quy chế thưởng do người có thẩm quyền ban hành theo quy chế tài chính.
Doanh nghiệp cũng không được tính khoản chi này vào chi phí được trừ nếu chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang nợ tiền bảo hiểm bắt buộc.
3.5. Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không đúng quy định
Các khoản trích lập và sử dụng dự phòng không đúng quy định về trích lập dự phòng không được tính vào chi phí được trừ, bao gồm:
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính.
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.
- Dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá.
- Dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

Doanh nghiệp cần thực hiện đúng đối tượng, điều kiện, mức trích lập và việc sử dụng dự phòng theo quy định thì khoản trích lập mới được xem xét tính vào chi phí được trừ.
3.6. Chi khấu hao tài sản cố định không được trừ
Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau không được tính vào chi phí được trừ:
a. Tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
Chi khấu hao tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không được trừ.
Tuy nhiên, một số tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho người lao động vẫn được tính khấu hao vào chi phí được trừ nếu đáp ứng điều kiện, như:
- Nhà nghỉ giữa ca.
- Nhà ăn giữa ca.
- Nhà thay quần áo.
- Nhà vệ sinh.
- Phòng hoặc trạm y tế.
- Cơ sở đào tạo, dạy nghề.
- Thư viện.
- Nhà trẻ.
- Khu thể thao.
- Thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình trên.
- Bể chứa nước sạch.
- Nhà để xe.
- Xe đưa đón người lao động.
- Nhà ở trực tiếp cho người lao động.
- Cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và tài sản phục vụ trực tiếp người lao động.
b. Tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu
Khấu hao tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp không được trừ, trừ tài sản cố định thuê tài chính.
c. Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi và hạch toán
Tài sản phải được quản lý, theo dõi và hạch toán trên sổ sách kế toán theo chế độ quản lý tài sản cố định và chế độ kế toán hiện hành.
d. Phần khấu hao không đúng hoặc vượt mức
Phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định không được trừ.
Đối với công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định, chi phí được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm.
đ. Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị
Khấu hao tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị không được tính vào chi phí được trừ, trừ trường hợp tài sản cố định được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại.
e. Một số trường hợp đặc thù
Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống: Phần khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe không được trừ, trừ:
- Ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách.
- Ô tô dùng cho kinh doanh du lịch, khách sạn.
- Ô tô dùng làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô.
Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền: Phần khấu hao không được trừ nếu các tài sản này không sử dụng cho hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
Công trình trên đất sử dụng cho nhiều mục đích: Nếu công trình vừa sử dụng cho sản xuất, kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì phần khấu hao tương ứng với diện tích không phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc không phục vụ người lao động không được trừ.
Đối với công trình trên đất như trụ sở, nhà xưởng, cửa hàng, doanh nghiệp có thể tính khấu hao vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ hồ sơ về quyền sử dụng đất/thuê đất, hóa đơn, hợp đồng xây dựng, quyết toán công trình và quản lý tài sản cố định.
Tài sản tạm dừng hoạt động: Tài sản cố định đang sử dụng cho sản xuất, kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ dưới 9 tháng hoặc để sửa chữa, di dời, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ dưới 12 tháng và sau đó tiếp tục đưa vào sản xuất, kinh doanh thì trong thời gian tạm dừng vẫn được trích khấu hao vào chi phí được trừ. Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh nguyên nhân tạm dừng.
Quyền sử dụng đất lâu dài: Không được trích khấu hao, phân bổ vào chi phí được trừ. Quyền sử dụng đất có thời hạn, nếu đáp ứng điều kiện về hồ sơ và phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, được phân bổ vào chi phí theo thời hạn sử dụng đất.
3.7. Chi phí trích trước theo kỳ hạn, chu kỳ nhưng chưa chi hoặc chi không hết
Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn hoặc chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết phải được xử lý theo chi phí thực tế phát sinh.
Các khoản trích trước có thể gồm:
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định.
- Chi phí liên quan đến hoạt động đã ghi nhận doanh thu nhưng doanh nghiệp vẫn còn nghĩa vụ thực hiện theo hợp đồng.
- Chi phí của hoạt động cho thuê tài sản, kinh doanh dịch vụ nhiều năm nhưng doanh nghiệp đã thu tiền trước và ghi nhận toàn bộ doanh thu.
- Các khoản chi phí trích trước khác theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận nếu đáp ứng điều kiện.
Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải căn cứ hóa đơn, chứng từ thực tế để xác định lại chi phí:
- Nếu chi phí thực tế lớn hơn số đã trích trước: điều chỉnh tăng chi phí.
- Nếu chi phí thực tế nhỏ hơn số đã trích trước: điều chỉnh giảm chi phí.
3.8. Các khoản chi cho người lao động không đáp ứng điều kiện
Đây là nhóm có nhiều trường hợp doanh nghiệp thường gặp.
a. Tiền lương, tiền công đã hạch toán nhưng chưa thực tế chi trả
Không được trừ đối với tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động đã hạch toán vào chi phí nhưng:
- Thực tế chưa chi trả; hoặc
- Không có chứng từ thanh toán theo quy định.
b. Tiền lương, tiền công, tiền thưởng không quy định cụ thể điều kiện và mức hưởng
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau sẽ không được trừ:
- Hợp đồng lao động.
- Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam đối với trường hợp điều chuyển, di chuyển nội bộ tập đoàn.
- Thỏa ước lao động tập thể.
- Quy chế tài chính của công ty, tổng công ty, tập đoàn.
- Quy chế thưởng do người có thẩm quyền ban hành theo quy chế tài chính.
Đối với khoản tiền lương, tiền công từng lần từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.

c. Tiền lương chưa chi đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán
Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng đến hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm vẫn chưa chi thì không được trừ, trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng.
Mức trích lập quỹ lương dự phòng hằng năm không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Việc trích lập phải bảo đảm sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ. Nếu sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì phải tính giảm chi phí của năm sau.
d. Tiền lương của chủ doanh nghiệp và thù lao của thành viên không trực tiếp điều hành
Không được trừ:
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ.
- Thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
đ. Chi trang phục
Không được trừ:
- Chi trang phục bằng hiện vật nhưng không có hóa đơn, chứng từ.
- Chi trang phục bằng tiền vượt 5 triệu đồng/người/năm.
Nếu doanh nghiệp vừa chi bằng tiền vừa cấp trang phục bằng hiện vật thì phần chi bằng tiền tối đa 5 triệu đồng/người/năm; phần hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.
e. Thưởng sáng kiến, cải tiến
Chi thưởng sáng kiến, cải tiến không được trừ nếu doanh nghiệp:
- Không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng.
- Không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
g. Phụ cấp phương tiện đi lại khi nghỉ phép
Khoản chi phụ cấp phương tiện đi lại để người lao động về nghỉ phép không đúng quy định của pháp luật lao động không được trừ.
h. Công tác phí, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở
Chi phụ cấp công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đáp ứng điều kiện.
Trường hợp người lao động đi công tác thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp cần có:
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ cho phép người lao động thanh toán các khoản này bằng phương thức không dùng tiền mặt.
- Doanh nghiệp thực tế thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp công tác và thực hiện đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ thì khoản khoán này có thể được tính vào chi phí được trừ.
i. Chi thêm cho lao động nữ và lao động là người dân tộc thiểu số không đúng đối tượng, mục đích
Các khoản chi thêm cho lao động nữ chỉ được tính vào chi phí được trừ khi đúng đối tượng và mục đích, chẳng hạn:
- Đào tạo lại nghề cho lao động nữ.
- Chi phí tiền lương, phụ cấp cho giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
- Khám sức khỏe thêm trong năm.
- Bồi dưỡng cho lao động nữ sau sinh.
- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp thuộc điều kiện theo quy định. (
Đối với lao động là người dân tộc thiểu số, các khoản hỗ trợ như học phí, chênh lệch tiền lương khi đi học, hỗ trợ nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng phải đúng đối tượng và điều kiện.
k. Trợ cấp, bồi thường cho người lao động không đúng quy định
Không được trừ các khoản:
- Trợ cấp mất việc làm.
- Trợ cấp thôi việc.
- Bồi thường.
- Trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
nếu chi không đúng quy định.
l. Chi phí mua thẻ hội viên sân golf và chi phí chơi golf
Chi phí mua thẻ hội viên sân golf và chi phí chơi golf không được tính vào chi phí được trừ.
Việc kiểm tra từng khoản chi, hóa đơn, chứng từ và điều kiện thanh toán bằng phương pháp thủ công dễ khiến kế toán bỏ sót các khoản cần loại khi tính thuế TNDN.
Phần mềm kế toán MISA AMIS Kế toán – một sản phẩm trong hệ sinh thái MISA – hỗ trợ doanh nghiệp tập trung và đồng bộ dữ liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ, giúp kế toán thuận tiện kiểm tra và kiểm soát các khoản chi trong quá trình hạch toán, thay vì chờ đến kỳ quyết toán mới rà soát.
3.9. Lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu
Không được trừ:
- Phần lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân đã đăng ký nhưng còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ doanh nghiệp.
- Phần lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị tài sản hoặc giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay, phần lãi không được trừ được xác định theo tỷ lệ giữa vốn điều lệ còn thiếu và tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay.

3.10. Phần lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh vượt mức quy định
Phần chi phí trả lãi tiền vay phục vụ sản xuất, kinh doanh từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định của Bộ luật Dân sự không được tính vào chi phí được trừ.
Doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng cho vay, khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và mức lãi suất áp dụng để xác định phần chi phí được trừ.
3.11. Một số khoản chi phí trong hoạt động dầu khí
Đối với hoạt động dầu khí, phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định trong hợp đồng dầu khí được duyệt không được tính vào chi phí được trừ.
Trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt 35% không được tính vào chi phí được trừ.
Các khoản không được tính vào chi phí thu hồi gồm:
- Các khoản chi thuộc Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có hiệu lực, trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác không tính vào chi phí thu hồi theo hợp đồng.
- Chi lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí.
- Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại.
- Các khoản chi khác không được tính vào chi phí thu hồi theo Luật Dầu khí, hợp đồng dầu khí hoặc điều ước quốc tế.
3.12. Một số khoản thuế, tiền chậm nộp không được trừ
Các khoản sau không được tính vào chi phí được trừ:
- Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ.
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Thuế TNDN phải nộp, trừ trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nộp thay thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài theo thỏa thuận hợp đồng và doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN.
- Thuế TNCN, trừ trường hợp hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế TNCN.
- Tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Riêng phần thuế GTGT đầu ra của hàng biếu, hàng tặng không thu tiền phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và một số khoản thuế GTGT liên quan đến tài trợ, hàng hóa dịch vụ đầu vào chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế được xử lý theo quy định riêng.
3.13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cấp trên và hội phí vượt mức
Không được tính vào chi phí được trừ đối với:
- Khoản đóng góp để hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.
- Phần chi đóng góp vào các hội được thành lập theo quy định vượt quá mức quy định của hội.
3.14. Chi tiền điện, tiền nước tại địa điểm thuê không đủ hồ sơ
Chi tiền điện, tiền nước tại địa điểm sản xuất, kinh doanh thuê không được trừ nếu thiếu hồ sơ, chứng từ theo quy định.
Cụ thể:
Trường hợp 1: Doanh nghiệp thuê địa điểm trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp nhưng không có:
- Hóa đơn thanh toán tiền điện, nước.
- Hợp đồng thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp thanh toán tiền điện, nước cho chủ sở hữu địa điểm thuê nhưng không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước cho bên cho thuê phù hợp với:
- Số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ.
- Hợp đồng thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh.
3.15. Chi phí thuê tài sản và một số khoản phân bổ vượt thời gian quy định
Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê đã trả tiền trước không được tính vào chi phí được trừ.
Đối với chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định đi thuê mà hợp đồng quy định bên thuê có trách nhiệm thực hiện, khoản chi này được hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm.
Đối với các khoản chi để có tài sản không phải tài sản cố định như:
- Tài liệu kỹ thuật.
- Bằng sáng chế.
- Giấy phép chuyển giao công nghệ.
- Nhãn hiệu thương mại.
- Lợi thế kinh doanh.
- Quyền sử dụng thương hiệu.
thì khoản chi được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 3 năm.
Trường hợp doanh nghiệp góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh hoặc giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
3.16. Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ
Không được tính vào chi phí được trừ khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, gồm:
- Tiền mặt.
- Tiền gửi.
- Tiền đang chuyển.
- Các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.
Ngoại lệ: Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ được xử lý theo quy định riêng và không thuộc trường hợp bị loại nêu trên.
Trong kỳ, chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí tài chính theo quy định; đối với một số khoản mục tiền tệ phát sinh trong kỳ, khoản chênh lệch tỷ giá được tính vào chi phí được trừ theo quy định.
3.17. Chi tài trợ, ủng hộ, từ thiện không thuộc trường hợp được trừ
Không được tính vào chi phí được trừ đối với:
- Chi tài trợ.
- Chi ủng hộ địa phương.
- Chi ủng hộ đoàn thể.
- Chi ủng hộ tổ chức xã hội.
- Chi từ thiện.

Ngoại lệ là các khoản ủng hộ, tài trợ thuộc trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và đáp ứng đầy đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định.
Do đó, doanh nghiệp không nên mặc định mọi khoản tài trợ hoặc từ thiện đều được đưa vào chi phí được trừ.
3.18. Chi đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định
Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định không được tính trực tiếp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Khoản chi này được xử lý vào giá trị đầu tư, giá trị tài sản hình thành theo quy định.
Tuy nhiên, khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng chưa phát sinh doanh thu, các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động không phải là chi đầu tư xây dựng tài sản cố định vẫn có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Đối với lãi tiền vay phát sinh trong giai đoạn đầu tư, khoản chi được tính vào giá trị đầu tư. Nếu trong giai đoạn đầu tư vừa phát sinh lãi tiền vay vừa có thu nhập từ lãi tiền gửi thì thực hiện bù trừ; phần chênh lệch còn lại sau bù trừ được ghi giảm giá trị đầu tư. 19. Khoản chi liên quan trực tiếp đến tăng, giảm vốn chủ sở hữu
Không được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi liên quan trực tiếp đến:
- Phát hành cổ phiếu, trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả.
- Cổ tức của cổ phiếu, trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả.
- Mua cổ phiếu quỹ.
- Mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp.
- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng hoặc giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
3.20. Phần tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức
Phần tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền phải nộp hằng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản không được tính vào chi phí được trừ.
Trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho thấy số tiền doanh nghiệp đã nộp nhỏ hơn số phải nộp thì phần tiền phải nộp bổ sung được tính vào chi phí được trừ tại kỳ tính thuế phát sinh khoản nộp bổ sung.
Đối với giấy phép khai thác, văn bản cho phép khai thác hoặc thu hồi khoáng sản còn thời hạn tại thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực, số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính vào chi phí được trừ được xác định theo số còn phải nộp sau quyết toán và phân bổ cho số năm còn được khai thác, thu hồi.
3.21. Chi phí của một số hoạt động kinh doanh đặc thù không đúng hoặc vượt mức
Các khoản chi của các hoạt động:
- Ngân hàng.
- Bảo hiểm.
- Xổ số.
- Chứng khoán.
- Hợp đồng BT.
- Hợp đồng BOT.
- Hợp đồng BTO.
- Một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác.
nếu không đúng hoặc vượt mức quy định của cơ quan có thẩm quyền thì không được tính vào chi phí được trừ.
Đối với chi phí lãi vay của hợp đồng BT, BOT, BTO
Doanh nghiệp BT, BOT, BTO được tính chi phí lãi vay theo thực tế phát sinh trong kỳ.
Trường hợp lựa chọn phân bổ chi phí lãi vay theo doanh thu, chi phí lãi vay trong kỳ được xác định:
|
Chi phí lãi vay trong kỳ = Tổng chi phí lãi vay theo phương án tài chính / Tổng doanh thu theo phương án tài chính × Doanh thu thực hiện trong kỳ. |
Khi đã lựa chọn phương pháp phân bổ theo doanh thu, doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp này trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
Phần chi phí lãi vay thực tế phát sinh vượt mức chi phí lãi vay được phân bổ theo doanh thu không được tính vào chi phí được trừ trong kỳ mà được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo. Nếu trong kỳ có phát sinh giao dịch liên kết thì thực hiện theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
3.22. Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế
Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế không được tính vào chi phí được trừ, trừ các khoản chi thuộc trường hợp được quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Do đó, khi xác định chi phí được trừ, doanh nghiệp cần xem xét mối liên hệ giữa khoản chi và doanh thu tính thuế, đồng thời kiểm tra các trường hợp ngoại lệ được pháp luật cho phép.
3.23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện, nội dung chi theo pháp luật chuyên ngành
Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi hoặc nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành không được tính vào chi phí được trừ.
Một số trường hợp cụ thể gồm:
- Chi làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động.
- Chi quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo.
- Chi quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định.
- Khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Các khoản chi phí không được trừ theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP áp dụng cho kỳ tính thuế nào?
Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và được áp dụng đối với kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Tuy nhiên, doanh nghiệp được lựa chọn thời điểm áp dụng một số quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế và chuyển lỗ.
a) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Như vậy, đối với các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp có thể lựa chọn thời điểm áp dụng Nghị định 320/2025/NĐ-CP theo một trong các mốc sau:
- Từ đầu kỳ tính thuế năm 2025;
- Từ ngày 01/10/2025 – thời điểm Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực;
- Từ ngày 15/12/2025 – thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực.
Riêng trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực, doanh nghiệp áp dụng quy định từ ngày Luật có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực.
Kết luận
Việc nắm rõ các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN giúp doanh nghiệp chủ động kiểm tra hồ sơ, chứng từ và loại trừ đúng các khoản chi trước khi lập hồ sơ quyết toán. Đặc biệt, khi Nghị định 320/2025/NĐ-CP được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp cần rà soát lại các khoản chi theo quy định mới để tránh sai sót và phát sinh nghĩa vụ thuế ngoài dự kiến.
Bên cạnh đó, việc biết 23 khoản chi không được trừ là chưa đủ. Doanh nghiệp còn cần kiểm tra và đối chiếu dữ liệu thực tế để phát hiện các khoản chi thiếu chứng từ, sai điều kiện thanh toán hoặc có nguy cơ bị loại trước khi lập hồ sơ quyết toán.
MISA AMIS Kế toán – phần mềm kế toán thuộc hệ sinh thái MISA – hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát dữ liệu và giảm đáng kể thao tác rà soát thủ công:
- Đồng bộ dữ liệu giữa kế toán, hóa đơn điện tử và các nghiệp vụ liên quan, giúp hạn chế tình trạng dữ liệu phân tán, phải nhập và đối chiếu nhiều lần.
- Tự động hạch toán, kiểm tra và đối chiếu nhiều nghiệp vụ, giúp kế toán giảm thời gian xử lý dữ liệu thủ công và hạn chế sai sót khi ghi nhận chi phí.
- Ứng dụng AI hỗ trợ kế toán trong xử lý nghiệp vụ và kiểm tra dữ liệu, giúp phát hiện nhanh những vấn đề cần kế toán kiểm tra lại.
- Quản lý tập trung hóa đơn, chứng từ và dữ liệu kế toán, thuận tiện tra cứu hồ sơ khi cần rà soát chi phí hoặc chuẩn bị quyết toán thuế.
- Kết nối trong hệ sinh thái MISA, giúp dữ liệu được liên thông giữa các giải pháp thay vì phải xử lý rời rạc trên nhiều hệ thống.
Nhờ đó, kế toán có thể kiểm soát chi phí ngay từ khi phát sinh, thay vì chờ đến cuối kỳ mới rà soát và phát hiện khoản chi có nguy cơ không được trừ.
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN VÀ TRẢI NGHIỆM DÙNG THỬ PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA AMIS TÍCH HỢP AI
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.












0904 885 833
https://sme.misa.vn/