Chiết khấu thanh toán là khoản tiền bên bán giảm trừ cho bên mua khi thanh toán tiền hàng trước thời hạn theo thỏa thuận. Vậy chiết khấu thanh toán có xuất hóa đơn không, khoản chi này có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và được hạch toán như thế nào? Bài viết dưới đây của phần mềm kế toán MISA sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ quy định về hóa đơn, thuế TNDN và cách hạch toán chiết khấu thanh toán theo từng trường hợp cụ thể.
1. Chiết khấu thanh toán là gì?
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 do Bộ Tài chính ban hành, chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua khi người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Khoản chiết khấu này thường được xác định theo một tỷ lệ phần trăm nhất định và áp dụng khi khách hàng đáp ứng điều kiện thanh toán sớm theo thỏa thuận giữa hai bên.

Khoản chiết khấu này được xác định dựa trên chính sách thanh toán, hợp đồng kinh tế hoặc thỏa thuận giữa bên bán và bên mua. Mức chiết khấu có thể được tính theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền thanh toán hoặc theo một mức tiền cụ thể, tùy điều kiện đã thống nhất.
Về bản chất, chiết khấu thanh toán là khoản thu nhập hoặc chi phí tài chính, không phải khoản giảm giá bán hàng hóa, dịch vụ. Do đó, cần phân biệt chiết khấu thanh toán với chiết khấu thương mại để xác định đúng cách lập hóa đơn, hạch toán kế toán và nghĩa vụ thuế liên quan.
2. Chiết khấu thanh toán có phải xuất hóa đơn không?
Chiết khấu thanh toán không phải lập hóa đơn riêng nếu khoản chiết khấu phát sinh do bên mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn theo thỏa thuận với bên bán. Bởi đây là khoản mang bản chất tài chính, không phải khoản giảm giá bán hàng hóa, dịch vụ nên không làm thay đổi giá trị hàng hóa, dịch vụ và thuế GTGT đã ghi trên hóa đơn ban đầu.

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử, người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các trường hợp khác theo quy định. Đối với khoản chiết khấu thanh toán đúng bản chất, bên bán không thực hiện một giao dịch bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ độc lập nên không phải xuất hóa đơn cho khoản tiền chiết khấu này.
Khi phát sinh chiết khấu thanh toán, doanh nghiệp cần lưu giữ hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có quy định về điều kiện thanh toán, chính sách chiết khấu và chứng từ thanh toán thực tế để làm căn cứ hạch toán, đối chiếu công nợ và giải trình khi cần thiết.
3. Chiết khấu thanh toán cho khách hàng có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Có. Khoản chi chiết khấu thanh toán cho khách hàng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. trừ các khoản chi không được trừ quy định tại điều 10 của nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
Như vậy, các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi thuộc trường hợp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải đáp ứng điều kiện tương ứng theo quy định hiện hành.

Đối với chiết khấu thanh toán, theo hướng dẫn tại Công văn 1810/VLO-QLDN3 năm 2025 được Thư Viện Pháp Luật dẫn lại, trường hợp hợp đồng mua bán có thỏa thuận về khoản chiết khấu cho khách hàng thanh toán trước hạn, doanh nghiệp có thể căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng và chứng từ thanh toán khoản chiết khấu để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Vì vậy, để hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế, doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có quy định về chiết khấu thanh toán, chứng từ xác định số tiền chiết khấu và chứng từ thanh toán thực tế. Đồng thời, cần bảo đảm khoản chi phản ánh đúng bản chất chiết khấu thanh toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh và không thuộc các khoản chi không được trừ theo Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Khi phát sinh nhiều giao dịch mua bán, việc nhập liệu, theo dõi công nợ và đối chiếu chứng từ thủ công có thể khiến kế toán mất nhiều thời gian, đồng thời tăng nguy cơ sai sót. Phần mềm kế toán MISA hỗ trợ tự động nhập liệu từ hóa đơn, chứng từ, theo dõi công nợ phải thu – phải trả và tổng hợp số liệu kế toán, giúp doanh nghiệp giảm thao tác lặp lại và thuận tiện hơn trong quá trình kiểm soát nghiệp vụ.
4. Hạch toán chiết khấu thanh toán
Việc hạch toán chiết khấu thanh toán phụ thuộc vào vai trò của doanh nghiệp trong giao dịch và hình thức thanh toán khoản chiết khấu. Theo đó, bên bán hạch toán khoản chiết khấu thanh toán vào chi phí tài chính (TK 635), còn bên mua ghi nhận khoản chiết khấu được hưởng vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
4.1 Hạch toán chiết khấu thanh toán đối với bên bán
Khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng, kế toán bên bán căn cứ vào chứng từ chi tiền hoặc biên bản đối trừ công nợ để ghi nhận chi phí tài chính.
Trường hợp 1: Chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt
Khi chi tiền chiết khấu thanh toán cho khách hàng, kế toán lập phiếu chi và hạch toán:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 111 – Tiền mặt
Trường hợp 2: Chiết khấu thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng
Khi chuyển khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng, kế toán căn cứ vào chứng từ chuyển tiền và giấy báo nợ của ngân hàng để hạch toán:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Trường hợp 3: Chiết khấu thanh toán bằng hình thức bù trừ công nợ
Nếu hai bên thỏa thuận bù trừ khoản chiết khấu thanh toán vào công nợ phải thu, kế toán bên bán căn cứ biên bản đối trừ công nợ để ghi nhận:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

4.2 Hạch toán chiết khấu thanh toán đối với bên mua
Đối với bên mua, khoản chiết khấu thanh toán được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Bút toán cụ thể phụ thuộc vào hình thức nhận tiền hoặc bù trừ công nợ.
Trường hợp 1: Nhận chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt
Khi nhận tiền chiết khấu thanh toán, kế toán lập phiếu thu và hạch toán:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Trường hợp 2: Nhận chiết khấu thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng
Khi tiền chiết khấu được chuyển vào tài khoản ngân hàng, kế toán căn cứ giấy báo có để hạch toán:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Trường hợp 3: Chiết khấu thanh toán được bù trừ vào công nợ phải trả
Nếu khoản chiết khấu thanh toán được cấn trừ trực tiếp vào số tiền còn phải trả cho bên bán, kế toán bên mua căn cứ biên bản đối trừ công nợ để ghi nhận:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Hiện nay, để giảm thiểu tối đa sai sót và tối ưu hoạt động kế toán, phần lớn doanh nghiệp thường ưu tiên sử dụng phần mềm kế toán để tự động hóa nghiệp vụ và đảm bảo tính chính xác cao. Một số phần mềm thông minh như Phần mềm kế toán MISA giúp kế toán và nhà quản trị có thể theo dõi chính xác công nợ phải thu, phải trả và tự động nhắc nhở nợ sắp đến hạn để có kế hoạch thu hồi, thanh toán phù hợp.
4.3 Ví dụ về hạch toán chiết khấu thanh toán
Công ty TNHH An Phát bán hàng cho Công ty Minh Long với tổng giá thanh toán là 330.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT). Theo thỏa thuận, nếu Công ty Minh Long thanh toán trước hạn thì được hưởng chiết khấu thanh toán 2% trên tổng số tiền phải thanh toán. Công ty Minh Long đáp ứng điều kiện hưởng chiết khấu và Công ty An Phát chi trả khoản chiết khấu bằng tiền mặt.
Số tiền chiết khấu thanh toán được xác định như sau:
330.000.000 × 2% = 6.600.000 đồng
Hạch toán tại bên bán – Công ty TNHH An Phát
Khi chi trả khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: 6.600.000 đồng
Có TK 111 – Tiền mặt: 6.600.000 đồng
Hạch toán tại bên mua – Công ty Minh Long
Khi nhận khoản chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 111 – Tiền mặt: 6.600.000 đồng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: 6.600.000 đồng
5. Giải đáp một số câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Chiết khấu thanh toán có phải xuất hóa đơn không?
Trả lời: Không. Doanh nghiệp không phải lập hóa đơn riêng đối với khoản chiết khấu thanh toán phát sinh khi khách hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn theo thỏa thuận. Đây là khoản mang bản chất tài chính, không phải khoản thu từ hoạt động bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ độc lập.
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các trường hợp khác theo quy định. Do chiết khấu thanh toán không phải giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ độc lập nên doanh nghiệp không phải xuất hóa đơn riêng cho khoản chiết khấu này.
Câu hỏi: Chiết khấu thanh toán có phải tính thuế không?
Trả lời: Có. Khoản chiết khấu thanh toán được xem xét về nghĩa vụ thuế tùy theo bên nhận hoặc bên chi trả và loại thuế liên quan.
Đối với doanh nghiệp nhận chiết khấu thanh toán, điểm m khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thu nhập từ chiết khấu thanh toán thuộc nhóm thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Về kế toán, theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, bên mua ghi nhận khoản chiết khấu thanh toán được hưởng vào TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính; bên bán ghi nhận khoản chiết khấu thanh toán phải trả cho khách hàng vào TK 635 – Chi phí tài chính.
Câu hỏi: Chiết khấu thanh toán được tính trên giá nào?
Trả lời: Căn cứ tính chiết khấu thanh toán được xác định theo thỏa thuận giữa bên bán và bên mua, không áp dụng một cơ sở tính chung bắt buộc cho mọi giao dịch.
Theo đó, tỷ lệ hoặc số tiền chiết khấu có thể được xác định trên tổng số tiền phải thanh toán, bao gồm thuế GTGT, hoặc trên giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT, tùy nội dung hợp đồng, chính sách bán hàng hoặc thỏa thuận giữa các bên.
Khi hạch toán, bên bán ghi nhận khoản chiết khấu thanh toán vào TK 635 – Chi phí tài chính; bên mua ghi nhận khoản chiết khấu được hưởng vào TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, theo chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
Kết luận
Chiết khấu thanh toán không phải lập hóa đơn riêng nếu phát sinh đúng bản chất của khoản chiết khấu do khách hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn theo thỏa thuận. Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất nghiệp vụ, lưu giữ đầy đủ chứng từ liên quan và hạch toán theo quy định để bảo đảm tính chính xác khi kê khai thuế, đối chiếu công nợ và quyết toán thuế TNDN.
Tuy nhiên, khi phát sinh nhiều giao dịch mua bán với các điều kiện thanh toán khác nhau, việc nhập liệu, theo dõi công nợ, hạch toán chiết khấu và đối chiếu số liệu thủ công có thể khiến kế toán mất nhiều thời gian, đồng thời làm tăng nguy cơ nhầm lẫn trong quá trình xử lý nghiệp vụ.
Phần mềm kế toán MISA giúp kết nối dữ liệu kế toán với hóa đơn điện tử, ngân hàng và các nghiệp vụ liên quan trên cùng một nền tảng, hỗ trợ doanh nghiệp:
- Tự động nhập liệu, hạch toán: Giảm thao tác nhập liệu thủ công từ hóa đơn, chứng từ, hạn chế sai sót khi ghi nhận nghiệp vụ.
- Kiểm soát công nợ hiệu quả: Theo dõi công nợ phải thu, phải trả theo khách hàng và nhà cung cấp, hỗ trợ kế toán quản lý các khoản thanh toán và đối chiếu số liệu.
- Tổng hợp báo cáo nhanh chóng: Tự động tổng hợp dữ liệu, hỗ trợ kiểm tra doanh thu, chi phí và các khoản phát sinh phục vụ công tác quản trị.
- Đồng bộ dữ liệu liên quan: Kết nối với hóa đơn điện tử và ngân hàng, giảm nhập liệu trùng lặp, thuận tiện đối chiếu giao dịch.
Đăng ký trải nghiệm miễn phí 15 ngày MISA để tối ưu quy trình kế toán, giảm thời gian xử lý chứng từ và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ, thanh toán tại doanh nghiệp.
Lưu ý: Nội dung bài viết được biên soạn dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng tải, nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế hoàn toàn tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể. Do quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc áp dụng khác nhau tùy tình huống thực tế, MISA khuyến nghị người đọc đối chiếu văn bản pháp luật gốc (MISA có đính kèm căn cứ pháp lý gốc ở trên bài viết) hoặc liên hệ cơ quan thuế/chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng. MISA không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh từ việc áp dụng thông tin trong bài viết mà không có sự xác minh phù hợp.









0904 885 833
https://sme.misa.vn/