Nghiệp vụ Hàng tồn kho Phân tích các tài khoản kế toán kho cần nắm rõ trong...

Phân tích các tài khoản kế toán kho cần nắm rõ trong công việc

19068
các nhiệm vụ của kế toán

Kế toán kho là vị trí kế toán phần hành không thể thiếu trong các doanh nghiệp hiện nay. Vậy kế toán kho là gì? Công việc kế toán kho như thế nào? Những tài khoản hàng liên quan đến kế toán tồn kho gồm những gì? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây!

>> Kinh nghiệm quản lý kho hiệu quả dành cho quản lý cửa hàng, thủ kho, kế toán kho

>> Phần mềm kế toán MISA SME.NET đáp ứng rất tốt nghiệp vụ kế toán kho cho doanh nghiệp

>> MISA AMIS Phần mềm kế toán đáp ứng tốt nghiệp vụ kế toán kho

Kế toán kho là gì? Công việc của kế toán kho

Kế toán kho hay còn gọi là kế toán kho là một trong những vị trí kế toán viên từng phần hành, làm việc tại kho chứa hàng hóa, nguyên vật liệu trong các công ty; chịu trách nhiệm chính trong việc lập hóa đơn chứng từ và theo dõi chi tiết hàng hóa trong kho, bao gồm cả tình hình hàng nhập – xuất – tồn; đối chiếu các hóa đơn, chứng từ sổ sách với số liệu thực tế do thủ kho trình lên, giúp hạn chế tối đa những rủi ro, thất thoát cho doanh nghiệp.

| Đọc thêm: Kế toán kho là gì và những công việc kế toán kho phải làm

Nhiệm vụ của kế toán kho bao gồm:

  • Kiểm tra tính hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ liên quan trước khi thực hiện Nhập/ xuất kho.
  • Hạch toán việc nhập xuất kho, vật tư, đảm bảo sự chính xác và phù hợp của các khoản mục chi phí và vụ việc công trình.
  • Phối hợp với kế toán công nợ đối chiếu số liệu phát sinh hàng ngày.
  • Xác nhận kết quả kiểm, đếm, giao nhận hóa đơn, chứng từ và ghi chép sổ sách theo quy định.
  • Lập chứng từ nhập xuất, hóa đơn bán hàng.
  • Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn.
  • Kiểm soát nhập xuất tồn kho.
  • Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hóa vật tư trong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định của công ty. Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán.
  • Trực tiếp tham gia kiểm kê đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao, bên nhận.
  • Tham gia công tác kiểm kê định kỳ ( hoặc đột xuất).
  • Chịu trách nhiệm biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế.
  • Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo quy định.

Kế toán kho là gì? Công việc của kế toán kho

Các tài khoản liên quan đến kế toán kho

Nhóm tài khoản hàng tồn kho thuộc loại tài khoản tài sản ngắn hạn, theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định chi tiết như sau:

Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Tài khoản 155 – Thành phẩm

Tài khoản 156 – Hàng hóa

Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

Tài khoản 158 – Hàng hóa kho bảo thuế

Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường

Kết cấu tài khoản 151

Bên nợ Bên có
– Trị giá hàng hóa đã mua, đang đi đường

– Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hóa, vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (Đối với doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn kho định kỳ)

– Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng;

– Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho doanh nghiệp)

Hạch toán tài khoản 151

Hạch toán tài khoản 151 theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hạch toán tài khoản 151 theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hạch toán tài khoản 151 theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Hạch toán tài khoản 151 theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Kết cấu tài khoản 152

Bên nợ Bên có
– Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

– Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;

– Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;

– Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;

– Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ.

 

Hạch toán tài khoản 152

Sơ đồ hạch toán chữ T tài khoản 152.
Sơ đồ hạch toán chữ T tài khoản 152.

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ

Kết cấu tài khoản 153

Bên nợ Bên có
– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;

– Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;

– Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hưởng;

– Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

– Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho

Hạch toán tài khoản 153

Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 153
Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 153

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Kết cấu tài khoản 154

Bên nợ Bên có
– Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;

– Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;

– Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

– Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB;

– Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;

– Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;

– Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

– Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;

– Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

Lưu ý:

  • Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định, không phân bổ thì không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
  • Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hằng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154, đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định thì không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632)

Hạch toán tài khoản 154

Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 154.
Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 154.

Tài khoản 155 – Thành phẩm

Kết cấu tài khoản 155

Bên nợ Bên có
– Trị giá của thành phẩm nhập kho;

– Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;

– Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

– Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;

– Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Hạch toán tài khoản 155

Hạch toán tài khoản 155 theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hạch toán tài khoản 155 theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hạch toán tài khoản 155 theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Hạch toán tài khoản 155 theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Tài khoản 156 – Hàng hóa

Kết cấu tài khoản 156

Bên nợ Bên có
– – Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại);

– Chi phí thu mua hàng hóa;

– Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua vào và chi phí gia công);

– Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;

– Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;

– Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

– Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu tư.

– Trị giá của hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;

– Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;

– Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

– Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;

– Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;

– Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;

– Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ);

– Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.

Số dư bên Nợ: – Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;

– Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho. Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Hạch toán tài khoản 156 

Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 156
Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 156

Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

Kết cấu tài khoản 157

Bên nợ Bên có
– Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi; gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc;

– Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán;

– Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chưa được xác định là đã bán cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

 

– Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán;

– Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại;

– Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã bán trong kỳ

Lưu ý: Chi phí chế biển, bảo quản sau khi sản phẩm, hàng hóa đã hoàn thành gửi đi bán phải tính ngay vào chi phí bán hàng, không được ghi nhận vào giá trị hàng gửi đi bán hoặc giá vốn.

Hạch toán tài khoản 157

Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 157
Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 157

Tài khoản 158 – Hàng hóa kho bảo thuế

Lưu ý: Kho bảo thuế chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu, được áp dụng chế độ quản lý hải quan đặc biệt

Kết cấu tài khoản 158

Bên nợ Bên có
Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá nhập Kho bảo thuế trong kỳ Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá xuất Kho bảo thuế trong kỳ
Số dư bên Nợ: Trị giá nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm, hàng hoá còn lại cuối kỳ tại Kho bảo thuế

Hạch toán tài khoản 158

Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 158
Sơ đồ chữ T hạch toán tài khoản 158

Chứng từ sử dụng trong kế toán kho

Theo hướng dẫn của thông tư 133 và thông tư 200 của Bộ Tài Chính

Để hạn chế sai sót, nhầm lẫn tài khoản hay chứng từ khi thực hiện công việc, kế toán kho cần tìm đến các công cụ, phần mềm hỗ trợ.

Sự khác nhau giữa kế toán kho và thủ kho

Đối với những doanh nghiệp vừa có thủ kho vừa có kế toán kho, công việc ở hai vị trí này sẽ có những điểm khác nhau, về cơ bản có thể kể đến như sau:

Nội dung Thủ kho Kế toán kho
 

 

Xuất – nhập hàng hóa

– Thực hiện xuất-nhập hàng hóa, tài sản, nguyên vật liệu,… khi có yêu cầu từ các bộ phận khác.

– Ghi nhận và luân chuyển đến các bộ phận liên quan các loại giấy tờ theo đúng quy định như phiếu xuất – nhập kho, chứng từ giao hàng

– Lập phiếu xuất-nhập,… kho

 

Kiểm tra tính hợp lệ (theo quy định hiện hành hoặc của công ty) các loại hóa đơn, chứng từ trước khi xuất/nhập kho

 

– Nhận và lưu trữ các chứng từ liên quan từ thủ kho

 

Theo dõi hàng tồn kho

– Lập thẻ kho theo dõi hàng tồn kho và báo cáo theo yêu cầu

– Trực tiếp kiểm, đếm, giao nhận hàng hóa trong quá trình xuất – nhập kho; theo dõi quá trình, báo cáo, tìm nguyên nhân và đề xuất giải pháp khi có sai lệch

– Lập các phiếu mua hàng theo quy định của công ty

– Kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, định kỳ cùng thủ kho kiểm kê, đối chiếu số lượng trên sổ sách và tại kho

 

– Kiểm tra và nhập các chứng từ, số liệu hàng hóa vào sổ sách hoặc phần mềm kế toán

 

– Lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý khi có chênh lệch, sai sót, thiếu hụt,…

 

Công việc khác

– Chịu trách nhiệm sắp xếp kho hàng ngăn nắp, gọn gàng theo chủng loại, quy cách,… đảm bảo thuận tiện cho quá trình xuất-nhập-kiểm tra

– Thực hiện công tác vệ sinh, bảo quản các loại hàng hóa, nguyên vật liệu trong kho

– Đảm bảo quy tắc phòng cháy chữa cháy và an toàn trong kho

– Hạch toán việc xuất – nhập hàng hóa, nguyên vật liệu, vật tư; đảm bảo sự chính xác và phù hợp của các khoản mục chi phí

– Theo dõi, lập biên bản xác minh công nợ xuất-nhập định kỳ theo quy định, phối hợp với kế toán công nợ đối chiếu, xử lý số liệu khi có phát sinh

– Lập báo cáo xuất-nhập-tồn kho và các báo cáo liên quan khác theo yêu cầu, quy định.

 

MISA SME.NET – Đơn giản, chính xác và hiệu quả trong nghiệp vụ quản lý kho.

MISA SME.NET là phần mềm được lựa chọn nhiều nhất hiện nay khi đáp ứng mọi nghiệp vụ kế toán kho bao gồm: quản lý hàng hóa theo số lô, hạn dùng, nhiều đơn vị tính, nhiều đặc tính; hạch toán kế toán các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, chuyển kho; quản lý các lệnh sản xuất, lắp ráp, tháo dỡ; tính giá xuất kho, kiểm kê kho…

dùng thử phần mềm kế toán misa

Đánh giá bài viết
[Tổng số: 0 Trung bình: 0]
Bài viết này hữu ích chứ?
Không